QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định tiêu chuẩn, kiểm tra và
đánh giá công nhận phổ cập giáo dục
trung học cơ sở”.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kí.
Điều 3 : Các ông (bà) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương,Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
– Tài chính, Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên
và các Vụ hữu quan, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban KGTƯ (để báo cáo)
-
UBVHGD TTN-NĐ của QH (để b/c)
-
VP Chính phủ ( để b/c)
-
Các Thứ trưởng
-
Như điều 3
-
Công báo và cơ quan TT báo chí
-
Lưu VP.PC
|
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Nguyễn Minh Hiển
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN,
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN
PHỔ CẬP GIÁO
DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
( Ban hành kèm
theo quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
TIÊU CHUẨN PHỔ
CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 1: Đối
tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Đối tượng thực hiện phổ cập
giáo dục trung học cơ sở là thanh, thiếu niên trong độ tuổi từ 11 đến hết 18 đã
tốt nghiệp tiểu học, chưa tốt nghiệp trung học cơ sở, có hộ khẩu thường trú
hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương.
Điều 2 :
Chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở thực hiện theo một
trong hai chương trình:
Chương trình trung học cơ sở hoặc chương trình bổ
túc trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 3 : Tiêu
chuẩn công nhận phổ cập giáo dục trung học cơ sở
1. Đối với cá nhân:
Thanh, thiếu niên được công
nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải có bằng tốt nghiệp trung
học cơ sở hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (hệ bổ túc) trước khi hết tuổi
18.
2. Đối với đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn):
Đơn vị cơ sở được công nhận
đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải đạt đủ 2 tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn 1:
- Đơn vị đã đạt và duy trì
được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ. Huy động số
trẻ em 6 tuổi đi học lớp 1 đạt tỷ lệ 90% trở lên; có ít nhất 80% số trẻ em ở độ
tuổi 11- 14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học
tiểu học. Đối với xã có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó
khăn, huy động trẻ em 6 tuổi đi học lớp 1 đạt 80% trở lên và có ít nhất 70% số
trẻ em ở độ tuổi 11 – 14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi
này đang học tiểu học.
-Huy động 95% trở lên học
sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào học lớp 6 trung học cơ sở phổ thông và
trung học cơ sở bổ túc. Đối với xã có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc
biệt khó khăn, huy động 80% trở lên.
- Các cơ sở giáo dục bảo đảm điều kiện cơ sở vật
chất để thực hiện dạy đủ các môn học của chương trình nói tại điều 2 của Quy
định này.
b) Tiêu chuẩn 2:
-Bảo đảm tỉ lệ thanh niên
trong độ tuổi từ 15 đến hết 18 có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung
học cơ sở (hệ bổ túc) từ 80% trở lên; đối với những xã có điều kiện kinh tế- xã
hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, từ 70% trở lên. Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ
đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và được tính như sau:
Tổng số đối tượng từ 15 đến
hết 18 tuổi đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học cơ sở (hệ bổ túc)
Tổng số đối tượng từ 15 đến
hết 18 tuổi phải phổ cập trung học cơ sở.
3. Đối với quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh:
Quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh được công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải đạt hai tiêu chuẩn sau:
a) Đơn vị đã và duy trì
chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ.
b) Bảo đảm 90% trở lên số
đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn) được công nhận đạt chuẩn tại thời điểm kiểm
tra.
4. Đối với các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương:
Bảo đảm 100% số quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại
thời điểm kiểm tra.
Chương II
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN
Điều 4 : Kiểm
tra
Căn cứ vào tiêu chuẩn đã nêu
trên, các đơn vị cơ sở tự kiểm tra đánh giá và hoàn thiện hồ sơ theo quy định,
làm báo cáo đề nghị cấp trên quản lý trực tiếp kiểm tra, công nhận.
Việc kiểm tra, công nhận đơn
vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo trình tự sau:
1.Ủy ban nhân dân cấp huyện
kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn)
2.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 5: Hồ sơ
công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
1. Hồ sơ công
nhận đơn vị cơ sở:
a) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học và sổ theo
dõi phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
b) Bảng ghi tên, ghi điểm
học sinh tốt nghiệp tiểu học và bảng ghi tên ghi điểm học sinh tốt nghiệp trung
học cơ sở và bổ túc trung học cơ sở của 3 năm trước đó.
c) Biểu thống kê tổng hợp
tình hình học sinh trong độ tuổi phổ cập giáo dục trung học cơ sở và kết quả
phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
d) Báo cáo về quá trình chỉ
đạo thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
2. Hồ sơ công nhận đối với
cấp huyện, cấp Tỉnh:
a) Biểu thống kê tổng hợp
tình hình học sinh trong độ tuổi và kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở
của đơn vị được kiểm tra.
b) Biên bản kiểm tra công nhận các đơn vị trực thuộc.
c) Các văn bản chỉ đạo của địa phương về phổ cập
giáo dục trung học cơ sở.
d) Báo cáo về tình hình và kết quả phổ cập giáo dục
trung học cơ sở của địa phương.
đ) Quyết định công nhận đơn vị trực thuộc đạt chuẩn.
|
|
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyễn Minh Hiển
|