|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
QUẬN BÌNH TÂN
|
Độc lập – Tự do – Hanh phúc
|
|
TRƯỜNG THCS BÌNH TRỊ ĐÔNG
|

|

|
Số: 02/QC/BTĐ
|
|
|
|
Bình Trị Đông, ngày 20 tháng 8 năm 2014
|
|
|
|
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ/BTĐ ngày
20/8/2014
của Hiệu trưởng trường THCS Bình Trị Đông)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tài sản của nhà trường bao gồm:
1. Tài
sản nhà nước: là những tài sản được
hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước,
tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tài sản nhà nước được trường quản lý và sử dụng gồm:
a) Đất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Các loại máy móc, vật dụng, trang thiết bị làm việc
đ) Các loại máy móc, vật dụng, trang thiết bị phục vụ
sinh hoạt
2. Tài sản công:
là những tài sản được hình thành từ
nguồn ngân sách xã hội hoặc được các cá nhân, tổ chức tặng hay chuyển giao cho
nhà trường quản lý, sử dụng.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản của nhà trường:
1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý tài sản
của nhà trường
2. Tài sản của trường được giao cho bộ phận, hoặc cá nhân cụ
thể quản lý được Hiệu trưởng quy định bằng văn bản
3. Tài sản của nhà trường được sử dụng đúng mục đích, bảo
đảm hiệu quả và tiết kiệm; được bảo dưỡng, bảo vệ theo quy định.
4. Việc quản lý, sử dụng tài sản của nhà trường được thực
hiện công khai, minh bạch. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản
phải bị xử lý theo pháp luật.
5. Việc thanh lý tài sản được thực hiện theo chỉ đạo của cơ
quan quản lý công sản có thẩm quyền
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 3. Ban quản lý, kiểm tra tài sản:
1. Thành phần Ban quản lý tài sản: Nhà
trường thành lập Ban quản lý tài sản gổm: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng là
trưởng ban; Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Công đoàn là Phó ban; Kế toán; Tổ trưởng
hành chánh – quản trị; trưởng ban thanh tra nhân dân và một số viên chức là ủy
viên.
2. Nhiệm vụ của Ban quản lý, kiểm tra tài sản:
-
Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban quản lý, kiểm tra tài sản do trưởng ban
phân công
- Nhiệm vụ chung của Ban quản lý, kiểm tra tài
sản bao gồm: Tiếp nhận, đăng ký
tài sản; Quản lý tài sản và hồ sơ tài sản; Kiểm tra, kiểm kê tài sản; Đề nghị và giám sát việc trang bị, mua sắm
tài sản; Đề nghị và giám sát việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; Đề nghị và giám
sát việc thanh lý tài sản; Đề nghị xử lý tài sản bị mất mát, hư
hỏng
Điều 4. Tiếp nhận, đăng ký, sử dụng tài sản
1. Công
trình xây dựng sau khi hoàn thành hoặc vật dụng,
trang thiết bị cấp cho nhà trường phải được bàn giao
cho nhà trường bằng biên bản. Biên bản bàn giao được
ký giữa một bên là đơn vị, tổ chức, cá nhân bàn giao và một bên là Hiệu trưởng
và kế toán của trường. Sau khi tiếp nhận bàn giao trường thực hiện thủ tục đăng
ký với cơ quan quản lý theo quy định.
2. Các vật dụng, trang thiết bị mua sắm từ nguồn kinh phí
của trường thực hiện theo quy trình sau: Người đề nghị; Hiệu trưởng duyệt; Ban
tiếp nhận xác nhận hóa đơn mua hàng; kế toán vào sổ tiếp nhận và sổ tài sản;
vào sổ bàn giao cho bộ phận, cá nhân sử dụng.
3. Sử dụng tài sản
a. Người sử dụng tài sản có trách nhiệm sử dụng đúng mục
đích, bảo vệ, bảo quản chặt chẽ.
b. Không tự ý hoán đổi vật dụng, trang thiết bị làm việc
khi chưa được phép của Hiệu trưởng
c. Mang vật dụng, trang thiết bị ra ngoài trường phải có
xác nhận của Hiệu trưởng
Điều 5. Quản lý tài sản, hồ sơ tài sản:
1. Quản lý tài sản:
a. Tài sản là đất đai, công trình
xây dựng gắn liền với đất đai; máy móc, vật dụng phục vụ hoạt động của nhà
trường: do kế toán quản lý
b. Tài sản là máy móc, vật
dụng, trang thiết bị làm việc: do cá
nhân được trang bị tài sản quản lý
c. Tài sản là máy móc, vật
dụng, trang thiết bị dạy học: do nhân
viên phụ trách thiết bị quản lý
2. Quản lý hồ sơ tài sản:
Giao Kế toán nhà
trường quản lý:
a. Đối với đất đai: hồ sơ tài sản gồm Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và
các công trình trên đất, Các văn bản khác liên quan đến đất
b. Đối với công trình xây dựng gắn liền
với đất đai: hồ sơ tài sản gồm các
bản vẽ thiết kế công trinh, Biên bản bàn giao công trình, Các văn bản khác liên
quan đến công trình.
c.
Đối với máy móc, trang thiết bị, vật
dụng dạy học; phục vụ hoạt động của nhà trường; máy móc, vật dụng, trang thiết
bị làm việc: hồ sơ tài sản gồm Sổ đăng ký tài sản; chứng từ mua sắm; chứng
từ tiếp nhận.
Điều 6. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
1. Ban quản lý, kiểm tra tài sản: đề nghị bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản khi cần thiết
2.
Cán bộ, viên chức trong quá trình công tác, giảng dạy nếu thấy cần bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản chung, vật dụng, máy móc, trang thiết bị dạy học, làm việc,
sinh hoạt thì đề nghị với Tổ trưởng Hành chánh – quản trị
3. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản là các công trình xây dựng gắn liền với đất không
được làm sai lệch so với hồ sơ thiết kế công trình
4. Hiệu trưởng duyệt hồ sơ đề nghị bảo dưỡng, sửa chữa tài sản chung,
vật dụng, máy móc, trang thiết bị dạy học, làm việc, sinh hoạt và cử Ban quản
lý, kiểm tra tài sản giám sát việc bảo dưỡng, sửa chữa
Điều 6. Trang bị, mua sắm tài sản
1.
Cán bộ, viên chức trong quá trình công tác, giảng dạy nếu thấy cần trang bị,
mua sắm tài sản, vật dụng, máy móc, trang thiết bị dạy học, làm việc, sinh hoạt
thì đề nghị với Tổ trưởng Hành chánh – quản trị
2. Hiệu trưởng duyệt hồ sơ đề nghị trang bị, mua sắm; Ban quản lý, kiểm
tra tài sản tiến hành thủ tục mua sắm theo quy định và thực hiện thủ tục tiếp nhận, đăng ký, sử dụng tài sản quy
định ở điều 4 trên đây
Điều 7. Kiểm tra, kiểm kê tài sản:
Ban
quản lý, kiểm tra tài sản thực hiện việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ.
1. Kiểm tra thường xuyên:
Tình trạng CSVC phòng học và các phòng khác; Các vật dụng trong phòng học (bàn,
ghế, bảng, đèn, quạt ...); Thiết bị PC&CC; Dây dẫn điện bao gồm từ lưới
điện đến các phòng học, phòng làm việc...
2. Kiểm tra định kỳ:
Căn cứ Sổ tài sản nhà trường, Ban quản lý, kiểm tra tài sản thực hiện việc kiểm
tra vào ngày 01/01 và ngày 31/5 hàng năm
Điều 8. Thu hồi trang thiết bị làm việc, dạy học
1. Vật dụng, máy móc, trang thiết bị làm việc
hư hỏng: người sử dụng đề nghị thu hồi, Hiệu trưởng
duyệt, Tổ trưởng hành chánh – quản trị thu hồi, ghi sổ thu hồi và quản lý
2. Vật dụng, máy móc, trang thiết bị làm việc
thừa (do trước
đây đã trang bị nay không sử dụng nữa): người đang quản lý đề nghị thu hồi,
Hiệu trưởng duyệt, Tổ trưởng hành chánh – quản trị thu hồi, ghi sổ thu hồi và
quản lý
3. Vật dụng, máy móc, trang thiết bị dạy học
cho giáo viên mượn giảng dạy: Nhân
viên thiết bị thu hồi sau khi hoàn tất tiết dạy
Điều 9. Điều động tài sản, vật dụng, máy móc, trang thiết
bị:
Ban
quản lý, kiểm tra tài sản đề nghị, Hiệu trưởng duyệt, Kế toán và Tổ trưởng hành
chánh – quản trị thực hiện việc thu hồi, điều chuyển
Điều 10. Thanh lý tài sản
Ban
quản lý, kiểm tra tài sản đề nghị, Hiệu trưởng duyệt, Kế toán tiến hành thủ tục
thanh lý theo quy định
Điều 11. Khấu hao tài sản, hạch toán, báo cáo:
1. Kế toán phụ trách việc tính hao mòn
tài sản của nhà trường theo quy định hiện hành của nhà nước
2. Kế toán phụ trách thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tình hình quản lý,
sử dụng, xử lý tài sản định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu
Điều 12. Tài sản bị mất mát, hư hỏng:
1. Bộ phận, cá nhân được giao quản lý tài sản, Vật dụng, máy móc, trang
thiết bị nếu bị mất mát, hư hỏng phải làm Bản tường trình gởi
Hiệu trưởng
2. Ban
quản lý, kiểm tra tài sản xem xét, đề nghị Hiệu trưởng hướng xử lý
Chương III
XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
VÀ VIỆC THI HÀNH QUY CHẾ
Điều 13. Xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây thiệt
hại tài sản
CB, VC gây thiệt hại về tài sản của nhà trường phải bị xử
lý theo Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày
6/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý,
kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
- Ban quản lý, kiểm tra tài sản của nhà trường; Các CB, VC
của nhà trường có trách nhiệm thực hiện Quy chế và tham gia giám sát việc thực
hiện Quy chế này
- Các tổ trưởng chuyên môn, Văn phòng trong phạm vị công
tác có trách nhiệm nhắc nhở, kiểm tra các thành viên thực hiện ngiêm túc Quy
chế này
- Trong quá trình thực hiện CB, VC của nhà trường nếu thấy có
điều gì cần phải chỉnh sữa thì đề nghị với tổ trưởng chuyên môn, Văn phòng. Các
tổ trưởng lập văn bản đề nghị gởi Hiệu trưởng.
Điều 15. Hiệu lực thi hành:
Quy
chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2014
Những
nội dung quy định trước đây trái với Quy chế này được bãi bỏ
Nơi nhận :
|
HIỆU TRƯỞNG
|
|
-
|
Phó Hiệu trưởng “để biết”
|
|
|
-
|
Tổ trưởng VP “để kiểm tra”
|
|
|
-
|
Chủ tịch Công đoàn “để phổ biến cho toàn thể CB, CC, VC”
|
|
-
|
Lưu
|
Phạm Minh Khiết
|