|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
QUẬN BÌNH TÂN
|
Độc lập – Tự do – Hanh phúc
|
|
TRƯỜNG THCS BÌNH TRỊ ĐÔNG
|

|
|

|
|
|
Số: /KH/BTĐ
|
|
|
|
Bình Trị Đông, ngày 5 tháng 9 năm 2015
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016
PHẦN A. THỐNG KÊ SỐ LIỆU NĂM HỌC 2014 – 2015
1. Thống kê số liệu học sinh:
|
Khối
|
TS
HS
đầu năm
|
Chuyển đến
|
Tổng
cộng
|
Bỏ học
|
Chuyển
đi
|
Giảm vì các lý do khác
|
TS học sinh cuối năm
|
Tỉ lệ
bỏ học
|
|
HS hòa nhập
|
HS
bình thường
|
Tổng
cộng
|
|
6
|
660
|
1
|
661
|
|
12
|
5
|
9
|
635
|
644
|
0,0%
|
|
7
|
527
|
|
527
|
3
|
3
|
3
|
9
|
508
|
517
|
0,6%
|
|
8
|
344
|
|
344
|
2
|
5
|
3
|
1
|
333
|
334
|
0,6%
|
|
9
|
314
|
1
|
315
|
4
|
10
|
3
|
4
|
296
|
300
|
1,3%
|
|
TC
|
1845
|
2
|
1847
|
9
|
30
|
14
|
23
|
1772
|
1795
|
0,5
|
¶ Nhận xét:
- Các học sinh học hòa nhập (4 khiếm thính, 11 trí tuệ chậm phát triển, 4 tật bàn tay phải, 2 tật chân,1 gắn mắt giả, 1 bệnh tim bẩm sinh) có nhiều khó khăn trong học tập .
- GVCN rất cố gắng duy trì sĩ số nên tỉ lệ học sinh bỏ học giảm 0,1% so với năm học trước.
2. Thống kê kết quả giáo dục:
2.1. Xếp loại học lực:
2.1.1. Xếp loại học lực cuối năm học 2014 - 2015:
|
Khối
lớp
|
TS
HS
|
Giỏi
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
Kém
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
Lớp 6
|
644
|
185
|
28.7
|
273
|
42.4
|
172
|
26.7
|
14
|
2.2
|
0
|
0
|
|
Lớp 7
|
517
|
134
|
25.9
|
220
|
42.6
|
142
|
27.5
|
21
|
4.1
|
0
|
0
|
|
Lớp 8
|
334
|
77
|
23.1
|
131
|
39.2
|
114
|
34.1
|
12
|
3.6
|
0
|
0
|
|
Lớp 9
|
300
|
85
|
28.3
|
118
|
39.3
|
97
|
32.3
|
|
0.0
|
0
|
0
|
|
T. cộng
|
1795
|
481
|
26.8
|
742
|
41.3
|
525
|
29.2
|
47
|
2.6
|
0
|
0
|
|
|
|
TB trở lên: 1.748 (97,4%)
|
|
|
|
|
2.1.2. Xếp loại học lực sau khi thi lại trong hè 2015:
|
Khối lớp
|
TS
HS
|
Giỏi
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
Kém
|
|
SL
|
TL%
|
SL
|
TL%
|
SL
|
TL%
|
SL
|
TL%
|
SL
|
TL%
|
|
Lớp 6
|
644
|
185
|
28.7
|
273
|
42.4
|
185
|
28.7
|
1
|
0.2
|
|
|
|
Lớp 7
|
517
|
134
|
25.9
|
220
|
42.6
|
161
|
31.1
|
2
|
0.4
|
|
|
|
Lớp 8
|
334
|
77
|
23.1
|
131
|
39.2
|
124
|
37.1
|
2
|
0.6
|
|
|
|
Lớp 9
|
300
|
85
|
28.3
|
118
|
39.3
|
97
|
32.3
|
|
0.0
|
|
|
|
T. cộng
|
1795
|
481
|
26.8
|
742
|
41.3
|
567
|
31.6
|
5
|
0.3
|
|
|
|
|
|
TB trở lên: 1,790 (99,7%)
|
|
|
|
|
2.2. Xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2014 - 2015:
|
Khối lớp
|
Tổng số HS
|
Tốt
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
Lớp 6
|
644
|
556
|
86.3
|
86
|
13.4
|
2
|
0.3
|
0
|
0
|
|
Lớp 7
|
517
|
442
|
85.5
|
65
|
12.6
|
10
|
1.9
|
0
|
0
|
|
Lớp 8
|
334
|
291
|
87.1
|
42
|
12.6
|
1
|
0.3
|
0
|
0
|
|
Lớp 9
|
300
|
271
|
90.3
|
29
|
9.7
|
|
0.0
|
0
|
0
|
|
T. cộng
|
1795
|
1560
|
86.9
|
222
|
12.4
|
13
|
0.7
|
0
|
0
|
|
|
|
Tốt + Khá: 1.782 (99,3%)
|
|
|
|
|
¶ Nhận xét:
Trường đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục cả giáo dục văn hóa lẫn giáo dục đạo đức :
- Tỉ lệ học sinh lên lớp sau thi lại 2 năm liền giữ mức 99,7%
- Tỉ lệ học sinh xếp hạnh kiểm tốt, khá tăng 0,1%, hạnh kiểm trung bình giảm so với năm 2013 – 2014 (0,4%)
3. Thống kê tình hình đội ngũ:
3.1. Đội ngũ CBQL, CNV:
|
TT
|
Chức danh
|
Tổng số
|
Đảng viên
|
Cân đối
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ khác
|
|
Thừa
|
Thiếu
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Thạc sỹ
|
CC A tin học trở lên
|
CC A ngoại ngữ trở lên
|
Trung cấp chính trị trở lên
|
|
1
|
CBQL
|
2
|
2
|
|
2
|
|
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
|
2
|
TPT
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
3
|
Kế toán
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
4
|
Thủ quỹ
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
5
|
Thiết bị
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
6
|
Thư viện
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
7
|
YT học đường
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
8
|
Văn thư
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
9
|
Học vụ
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
10
|
Bảo vệ
|
2
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Phục vụ
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Thí nghiệm
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
1
|
|
|
13
|
Vi tính
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
Tổng cộng
|
17
|
2
|
0
|
3
|
7
|
1
|
3
|
1
|
12
|
5
|
2
|
3.2. Giáo viên:
|
TT
|
Chức danh
|
Tổng số
|
Đảng viên
|
Cân đối
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ khác
|
|
Thừa
|
Thiếu
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Thạc sỹ
|
CC A tin học trở lên
|
CC A ngoại ngữ trở lên
|
Trung cấp chính trị trở lên
|
|
1
|
Ngữ văn
|
13
|
6
|
|
|
|
1
|
11
|
1
|
13
|
10
|
|
|
2
|
Lịch Sử
|
5
|
|
|
|
|
|
5
|
|
5
|
4
|
|
|
3
|
Địa Lý
|
4
|
2
|
|
1
|
|
1
|
3
|
|
4
|
3
|
|
|
4
|
GDCD
|
3
|
|
|
|
|
1
|
2
|
|
3
|
3
|
|
|
5
|
Tiếng Anh
|
9
|
4
|
|
|
|
1
|
8
|
1
|
9
|
9
|
|
|
6
|
Toán
|
13
|
2
|
|
|
|
3
|
10
|
1
|
13
|
12
|
|
|
7
|
Vật Lý
|
3
|
1
|
|
|
|
1
|
2
|
|
3
|
3
|
1
|
|
8
|
Hoá học
|
4
|
1
|
|
|
|
|
4
|
|
4
|
3
|
|
|
9
|
Sinh vật
|
5
|
2
|
|
2
|
|
|
5
|
|
5
|
3
|
|
|
10
|
KTCN
|
2
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
|
2
|
2
|
|
|
11
|
KTNN
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
12
|
KTNC
|
0
|
|
|
2
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
13
|
Tin học
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
14
|
Nhạc
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
1
|
|
|
15
|
Mĩ thuật
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
2
|
|
|
16
|
Thể dục
|
6
|
2
|
|
|
|
|
6
|
|
6
|
6
|
1
|
|
17
|
Giám thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tư vấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
73
|
22
|
|
6
|
|
9
|
63
|
3
|
73
|
63
|
2
|
¶ Nhận xét:
- Trường không có giáo viên làm công tác giám thị và tư vấn học đường (do không tuyển được), ảnh hưởng không tốt việc duy trì kỷ luật của học sinh cũng như không đáp ứng được nhu cầu tư vấn của học sinh.
- Năm học 2014 – 2015 trong biên chế không có giáo viên công nghệ 6 ; thiếu 2 giáo viên Sinh ; Tổng phụ trách cũng không ổn định, trường phải hợp đồng với giáo viên chưa được thành phố tuyển dụng (do không bố trí được giáo viên trong biên chế làm công tác Tổng phụ trách).
- Tập thể giáo viên tâm huyết, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm, tính đoàn kết cao.
4. Thống kê cơ sở vật chất:
|
Stt
|
CSVC cho học tập và phục vụ học tập
|
Số lượng, quy mô
|
So với nhu cầu
|
|
1
|
Phòng học
|
27 phòng
|
Đủ đáp ứng dạy 1 buổi/ngày
|
|
2
|
Phòng bộ môn Tin học
|
1 phòng
|
Cần tối thiểu 2 phòng (45 máy/phòng)
|
|
3
|
Phòng bộ môn Vật lý
|
2 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
4
|
Phòng bộ môn Hoá học
|
1 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
5
|
Phòng bộ môn Sinh học
|
1 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
6
|
Phòng bộ môn dinh dưỡng
|
1 phòng
|
Cần thêm 1 phòng bộ môn công nghiệp
|
|
7
|
Phòng y tế học đường
|
1 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
8
|
Phòng Đoàn-Đội
|
1 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
9
|
Thư viện
|
1 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
10
|
Phòng Thiết bị
|
1 phòng
|
Đủ đáp ứng
|
|
11
|
Bộ ĐDDH lớp 6
|
6 bộ
|
Đủ đáp ứng
|
|
12
|
Bộ ĐDDH lớp 7
|
4 bộ
|
Đủ đáp ứng
|
|
13
|
Bộ ĐDDH lớp 8
|
3 bộ
|
Đủ đáp ứng
|
|
14
|
Bộ ĐDDH lớp 9
|
3 bộ
|
Đủ đáp ứng
|
|
15
|
Diện tích khuôn viên
|
3.900 m2; 4m2/hs
|
Theo quy định tối thiểu 6.000 m2; 6m2/hs
|
|
16
|
Khu VS cho GV nam
|
1 khu
|
Đủ đáp ứng
|
|
17
|
Khu VS cho GV nữ
|
2 khu
|
Đủ đáp ứng
|
|
18
|
Khu VS cho HS nam
|
3 khu
|
Đủ đáp ứng
|
|
19
|
Khu VS cho Hs nữ
|
3 khu
|
Đủ đáp ứng
|
|
20
|
Máy vi tính dạy và học
|
40 bộ (hỏng 25 bộ)
|
Cần tối thiểu 90 bộ
|
|
21
|
Máy vi tính QL, VP
|
10 bộ
|
Đủ đáp ứng
|
|
22
|
Nguồn nước hợp vệ sinh
|
Của Thủy cục
|
Đủ đáp ứng
|
|
23
|
Phòng bộ môn Âm nhạc
|
Không có
|
Cần 1 phòng
|
|
24
|
Phòng bộ môn Ngoại ngữ
|
Không có
|
Cần 1 phòng
|
|
25
|
Nhà tập đa năng
|
Không có
|
Cần 1 nhà tập
|
|
26
|
Bãi dạy và học thể dục
|
Không có
|
Cần bãi tập tối thiểu 1.000 m2 (25% diện tích của trường)
|
|
27
|
Phòng truyền thống
|
Không có
|
Cần 1 phòng
|
¶ Nhận xét:
- Diện tích trường quá nhỏ, không đạt tiêu chuẩn về diện tích nên không thể đăng ký xây dựng trường chuẩn quốc gia. Số phòng học hiện có không đáp ứng việc dạy 2 buổi/ngày.
- Cơ sở vật chất cũng không đáp ứng yêu cầu tập luyện TDTT (không có sân bãi, nhà tập luyện); không đáp ứng hoạt động giáo dục hướng nghiệp (không có phòng bộ môn công nghệ); không đáp ứng hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng cho học sinh (không có phòng Đoàn, Đội ; không có phòng truyền thống)
5. Một số thành tích đạt được trong năm học 2014 - 2015:
|
Hiêu suất đào tạo khóa học
|
92,3%
|
|
Tỉ lệ tốt nghiệp THCS
|
100%
|
|
Tỉ lệ được vào lớp 10 trung học phổ thông
|
68,4%
|
|
Học sinh giỏi cấp Quận
|
55 em
|
|
Học sinh giỏi cấp Thành phố
|
16 em
|
|
Học sinh đạt giải thể dục, thể thao cấp Quận
|
41 huy chương vàng, 46 HC bạc, 27 HC đồng -114 HC
|
|
Học sinh đạt giải thể dục, thể thao cấp thành phố
|
2 huy chương vàng, 33 HC bạc, 16 HC đồng- 51 HC
|
|
Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Trong sạch, vững mạnh; Chi bộ tiêu biểu
|
|
Công đoàn
|
Vững mạnh - Xuất sắc
|
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
|
Xuất sắc
|
Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
|
Xuất sắc
|
|
Phong trào thi đua THTT-HSTC
|
Xuất sắc
|
|
Thành tích của nhà trường về thể dục, thể thao
|
Tiên tiến cấp thành phố
|
|
Danh hiệu thi đua nhà trường đạt được năm học 2014 - 2015
|
Tập thể lao động xuất sắc
|
|
Hình thức nhà trường đạt được
|
Giấy công nhận CLGD cấp độ 1
|
¶ Nhận xét:
Trường đạt được thành tích như trên là do:
- Tập thể sư phạm đoàn kết; Hàng năm Cán bộ quản lý nhà trường đều được cấp trên đánh giá xuất sắc theo thông tư 29 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hầu hết giáo viên chú trọng việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi ; kết quả học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2014 – 2015 cao hơn các năm trước.
- Hầu hết giáo viên bộ môn, GVCN đều quan tâm việc chống lưu ban, bỏ học (năm học 2014 – 2015) tỉ lệ lưu ban 0,3% lý do hs chuyển chỗ ở không tìm được, tỉ lệ bỏ học 0,5% giảm 0,1%).
PHẦN B. NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 – 2016
Căn cứ chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT, ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015 – 2016;
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 - khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 9 – khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”;
Thực hiện chủ đề năm học 2015 – 2016: " Tập trung xây dựng và nhân rộng trường học tiên tiến, hiện đại; thực sự là một trung tâm văn hóa, giáo dục. Gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thông văn hóa,đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thể chất,; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống và tay nghề”.
Trường THCS Bình Trị Đông xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 như sau:
1. Nhiệm vụ công tác trọng tâm:
1.1. Triển khai cho CB, VC quán triệt và thực hiện các nội dung Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 - khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Nghị quyết 33-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 9 – khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”.
Chú trọng giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc; tạo chuyển biên mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc (thành phố và địa phương).
1.2. Tiếp tục tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng phát huy năng lực sáng tạo và nâng kỹ năng thích ứng với cuộc sống cho học sinh.
1.3. Tiếp tục phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị trong đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên; chú trọng đổi mới tư duy nghiên cứu, giảng dạy; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sử dụng, ứng dụng các công cụ hỗ trợ hiện đại trong giảng dạy.
1.4. Tiếp tục phối hợp và phát huy sức mạnh tổng hòa của việc gắn kết gia đình – nhà trường – xã hội trong công tác giáo dục; giữ mối liên hệ và kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, PHHS, thực hiện tốt các chế độ chính sách xã hội trong giáo dục
1.5. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, chú trọng phân luồng mạnh học sinh sau tốt nghiệp THCS.
1.6. Tiếp tục thực hiện sứ mệnh của nhà trường : Phát huy tối đa sở trường cá nhân của giáo viên để đưa đến học sinh phương pháp giáo dục hiện đại, kỹ năng truyền đạt sinh động. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực, văn minh giúp học sinh phát triển tối đa năng lực, năng khiếu tiềm ẩn của cá nhân. Trường THCS Bình Trị Đông xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 như sau:
2. Đặc điểm tình hình đầu năm học 2015 - 2016:
2.1. Các thuận lợi, khó khăn:
2.1.1. Thuận lợi:
- Giáo viên cơ bản đủ số lượng
- Sĩ số bình quân vừa phải (43 hs/lớp); Phần lớn học sinh chăm ngoan;
- CMHS rất quan tâm đến việc học tập của con em.
- Đảng Ủy, UBND Phường Bình Trị Đông và các đoàn thể rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục tại địa phương.
2.1.2. Khó khăn:
- Diện tích mặt bằng chật hẹp, không đạt tiêu chuẩn quy định.
- Phòng thiết bị, 1 phòng bộ môn Lý, 1 phòng bộ môn dinh dưỡng, 1 phòng vi tính không đạt chuẩn về diện tích.
- Sân trường thấp hơn mặt bằng khu vực 0,8 m, ảnh hưởng tiêu cực đến việc xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm.
- Môi trường giáo dục của khu vực còn nhiều phức tạp.
2.2. Các số liệu thống kê:
2.2.1. Thống kê số liệu học sinh:
|
KHỐI
|
TS lớp
|
Số học sinh
|
Học sinh hòa nhập
|
HS dân tộc
thiểu số
|
Diện cư trú
|
|
TS
|
Nữ
|
TS
|
Nữ
|
TS
|
Nữ
|
KT1
|
KT2
|
KT 3
|
KT4
|
|
6
|
12
|
496
|
220
|
7
|
3
|
73
|
32
|
270
|
62
|
82
|
82
|
|
7
|
15
|
638
|
311
|
8
|
2
|
87
|
50
|
364
|
71
|
112
|
91
|
|
8
|
12
|
514
|
229
|
9
|
2
|
80
|
40
|
266
|
79
|
84
|
84
|
|
9
|
8
|
329
|
155
|
1
|
1
|
43
|
20
|
210
|
30
|
58
|
31
|
|
TC
|
47
|
1,977
|
915
|
25
|
8
|
283
|
142
|
1111
|
242
|
336
|
288
|
¶ Nhận xét:
- Số phòng học hiện có không đáp ứng việc dạy 2 buổi/ngày hay bán trú, không có dạy môn tăng cường.
- Trường có 25 học sinh học hòa nhập (5 khiếm thính, 15 trí tuệ chậm phát triển, 5 tật khác hoặc nhiều tật: mắt, tay,tim) có nhiều khó khăn trong học tập. Hiện tại đang hoàn tất hồ sơ để nơi cư trú cấp giấy chứng nhận.
2.2.2. Thống kê tình hình đội ngũ:
2.2.2.1. Đội ngũ CBQL, CNV:
|
TT
|
Chức danh
|
Tổng số
|
Đảng viên
|
Cân đối
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ khác
|
|
Thừa
|
Thiếu
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Thạc sỹ
|
CC A tin học trở lên
|
CC A ngoại ngữ trở lên
|
Trung cấp chính trị trở lên
|
|
1
|
CBQL
|
2
|
2
|
|
1
|
|
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
|
2
|
TPT
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
3
|
Kế toán
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
4
|
Thủ quỹ
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
5
|
Thiết bị
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
6
|
Thư viện
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
7
|
YT học đường
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
8
|
Văn thư
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
9
|
Học vụ
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
10
|
Bảo vệ
|
2
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Phục vụ
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Thí nghiệm
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
1
|
|
|
13
|
Vi tính
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
17
|
2
|
0
|
3
|
7
|
1
|
3
|
1
|
11
|
4
|
2
|
2.2.2.2. Đội ngũ giáo viên
|
TT
|
Chức danh
|
Tổng số
|
Đảng viên
|
Cân đối
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ khác
|
|
Thừa
|
Thiếu
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Thạc sỹ
|
CC A tin học trở lên
|
CC A ngoại ngữ trở lên
|
Trung cấp chính trị trở lên
|
|
1
|
Ngữ văn
|
14
|
6
|
|
|
|
1
|
12
|
1
|
14
|
11
|
|
|
2
|
Lịch Sử
|
5
|
|
|
|
|
|
5
|
|
5
|
4
|
|
|
3
|
Địa Lý
|
4
|
2
|
|
1
|
|
1
|
3
|
|
4
|
3
|
|
|
4
|
GDCD
|
3
|
|
|
|
|
1
|
2
|
|
3
|
3
|
|
|
5
|
Tiếng Anh
|
9
|
4
|
|
|
|
1
|
8
|
1
|
9
|
9
|
|
|
6
|
Toán
|
13
|
2
|
|
|
|
3
|
10
|
1
|
13
|
12
|
|
|
7
|
Vật Lý
|
4
|
1
|
|
|
|
1
|
3
|
|
4
|
4
|
1
|
|
8
|
Hoá học
|
4
|
1
|
|
|
|
|
4
|
|
4
|
3
|
|
|
9
|
Sinh vật
|
5
|
2
|
|
2
|
|
|
5
|
|
5
|
3
|
|
|
10
|
KTCN
|
2
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
|
2
|
2
|
|
|
11
|
KTNN
|
2
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
2
|
|
|
12
|
KTNC
|
0
|
|
|
2
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
13
|
Tin học
|
1
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
14
|
Nhạc
|
2
|
|
|
1
|
|
|
2
|
|
2
|
1
|
|
|
15
|
Mĩ thuật
|
2
|
|
|
1
|
|
|
2
|
|
2
|
2
|
|
|
16
|
Thể dục
|
7
|
2
|
|
|
|
|
7
|
|
7
|
7
|
1
|
|
17
|
Giám thị
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tư vấn học đường
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
77
|
22
|
0
|
13
|
0
|
9
|
67
|
3
|
77
|
67
|
2
|
|
Tỉ lệ
|
|
30,1%
|
0.0%
|
19,7%
|
0.0%
|
12.3%
|
87.0%
|
4.1%
|
100.0%
|
87.0%
|
2.7%
|
3. Cơ sở vật chất:
Năm học 2014 – 2015, CSVC của trường vẫn như mô tả ở phần Cơ sở vật chất trang 4)
¶ Nhận xét: về cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Năm học 2014 – 2015 trường vẫn không có giáo viên làm công tác giám thị và tư vấn học đường (do không tuyển được), việc này tiếp tục ảnh hưởng không tốt việc duy trì kỷ luật của học sinh cũng như không đáp ứng được nhu cầu tư vấn của học sinh.
- Năm học 2015 – 2016 trong biên chế vẫn không có giáo viên công nghệ 6 ; thiếu 2 giáo viên Sinh ; 1 giáo viên Địa ; 1 giáo viên Tin học. Tổng phụ trách tiếp tục không ổn định, trường phải hợp đồng với một giáo viên chưa được thành phố tuyển dụng khác để làm công tác Tổng phụ trách.
- Tập thể giáo viên tâm huyết, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm, tính đoàn kết cao.
4. Các nhiệm vụ năm học cụ thể:
4.1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức.
4.1.1. Đối với CBQL, GV, CVN nhà trường:
4.1.1.1. Yêu cầu:
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nêu cao trách nhiệm gương mẫu của cán bộ, đảng viên, giáo viên ;
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả và sáng tạo các cuộc vận động lớn trong toàn ngành gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành với thực tiễn nhà trường;
- Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng dạy học và giáo dục học sinh.
- Xây dựng tập thể đoàn kết, nhất trí. Phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ tập thể của giáo viên và học sinh
4.1.1.2. Biện pháp:
- Tổ chức cho CB, VC quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; Nghị quyết số 25-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, tổ chức cá phong trào phù hợp với thực tiễn nhà trường như: Phát hiện, giới thiệu, tuyên truyền gương ”Người tốt, việc tốt”, gương ”tận tụy trong công việc”, gương ”phong cách quần chúng, dân chủ”...
- Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện – học sinh tích cực”
- Thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước trong tập thể ; tổ chức cho CB, VC tham gia hưởng ứng các cuộc vận động của Đảng và ngành Giáo dục&Đào tạo, nhân điển hình, biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể tham gia tích cực phong trào thi đua và thực hiện các cuộc vận động ;
4.1.2. Đối với học sinh:
4.1.2.1. Yêu cầu:
Giáo dục nhân cách cho học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy. Giáo dục học sinh biết giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc; hiểu biết về truyền thống cách mạng, về lịch sử dân tộc; tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng tại địa phương
4.1.2.2. Biện pháp:
- Thực hiện công tác giáo dục đạo đức, truyền thống cho học sinh thông qua việc tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể.
- Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt quan tâm đối với lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường
- Tổ chức các hoạt động để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh: hoạt động thể dục, thể thao; thi các trò chơi dân gian; thi hát sử ca, hát nhạc truyền thống; thi “đố em“, “hái hoa dân chủ“; tham quan ...
- Tổ chức phong trào sưu tầm “địa chỉ đỏ“, tham quan, tìm hiểu, chăm sóc di tích lịch sử địa phương…, bổ sung tủ sách thư viện các sách nói về các tấm gương thế hệ trẻ để học sinh tham khảo, học tập.
- Nhà trường làm tốt công tác phối hợp với CMHS, chính quyền, đoàn thể tại địa phương đảm bảo học sinh "an toàn đến trường", đảm bảo an ninh, trật tự trong trường học và trước cổng trường; bài trừ và ngăn chặn các hành vi đối xử không thân thiện trong nhà trường; xây dựng và giáo dục cho học sinh các quy tắc ứng xử văn hóa, văn minh; tăng cường giáo dục tính kỷ luật tự giác, tích cực.
- Chú trọng công tác tuyên truyền về trò chơi trực tuyến và mạng internet, Chú trọng công tác giác hơn nữa ưởng, đạo đức hơn nữa để học sinh hiểu về những lợi ích từ các trò chơi trực tuyến và các trang mạng xã hội cũng như những tác hại của nó đối với xã hội nói chung và học sinh nói riêng. Hướng dẫn học sinh ý thức được việc đưa các nội dung thông tin cá nhân lên mạng xã hội dễ bị kẻ xấu lợi dụng làm ảnh hưởng đến nhân phẩm, danh dự và uy tín của bản thân, gia đình và nhà trường.
4.2. Công tác dạy và học:
4.2.1. Duy trì sĩ số, phát triển số lượng và thực hiện phổ cập giáo dục:
4.2.1.1. Yêu cầu:
Phối hợp với các lực lượng, các đoàn thể địa phương để có biện pháp hữu hiệu trong việc huy động học sinh trong độ tuổi phổ cập giáo dục cấp THCS ra lớp, duy trì sĩ số, hạn chế số học sinh lưu ban bỏ học. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, tham gia huy động và giảng dạy học sinh trong độ tuổi phổ cập giáo dục cấp trung học;
4.2.1.2. Biện pháp:
- Tuyên truyền trong đại hội CMHS đầu năm và hội nghị CMHS cuối HK1 về các biện pháp chống lưu ban, bỏ học và các biện pháp "xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
- GVCN nắm chắc hoàn cảnh gia đình từng học sinh trong lớp, đề nghị với nhà trường những giải pháp giúp đỡ học sinh có nguy cơ bỏ học. GVCN thông báo cho gia đình tình hình kém chuyên cần, liên hệ ngay với CMHS khi thấy học sinh có dấu hiệu bỏ học, phối hợp với ban đại diện CMHS lớp để đảm bảo chuyên cần và duy trì sĩ số.
- Nhà trường báo cáo kịp thời cho UBND các Phường, vận động học sinh bỏ học trở lại trường.
4.2.2. Nâng cao chất lượng dạy và học :
4.2.1.1. Yêu cầu:
- Tiếp tục thực hiện nâng chuẩn cho giáo viên theo đề án quy hoạch nhân sự giai đoạn 2015 – 2020;
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức các hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Tổ chức tốt, có chất lượng hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, xây dựng giáo viên dạy giỏi cấp Quận và cấp thành phố.
- Tổ chức tốt, hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp các bộ môn văn hóa, Văn hay chữ tốt, giải Toán Máy tính CASIO, giải Toán trên mạng, giải Tiếng Anh trên mạng, sử dụng kiến thức liên môn,…
- Xây dựng bầu không khí thân thiện trong lớp học, thực hiện tốt nội dung „đổi mới phương pháp giảng dạy“ của phong trào thi đua "xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực“
4.2.1.2. Biện pháp:
- Đề xuất, vận động, hỗ trợ cho giáo viên đang có trình độ Cao đẳng học nâng chuẩn. Căn cứ đề án quy hoạch nhân sự giai đoạn 2010 – 2015, hàng năm trường vận động và tạo điều kiện cho các giáo viên có nguyện vọng, đủ tiêu chuẩn được đi học Cao học
- Ứng dụng CNTT trong soạn, giảng: mỗi giáo viên có ít nhất 3 tiết/tháng; Mỗi giáo viên đều thực hiện giảng dạy và hướng dẫn học sinh học tập theo phương pháp lập “sơ đồ tư duy“; Thao giảng hoặc báo cáo chuyên đề: mỗi GV 1 lần trong học kỳ hoặc 1 tiết thao giảng trong học kỳ; Dự giờ đồng nghiệp: đối với tổ trưởng, tổ phó dự giờ tất cả giáo viên trong tổ ít nhất 1 tiết/GV/HK, đối với GV, tổ có từ 10 giáo viên trở lên ít nhất 6 tiết/GV/HK, tổ có 9 giáo viên trở xuống ít nhất 4 tiết/GV/HK (Giáo viên trong thời gian thử việc dự thêm 1/3 số tiết); Kiểm tra nội bộ: kiểm tra hoạt động sư phạm 100% giáo viên; kiểm tra chuyên đề 30% trên tổng số CB, VC; Kiểm tra bộ phận ít nhất 1 lần/bộ phận/năm; Hội thảo, chuyên đề: 2 lần/tổ/học kỳ; Làm ĐDDH: khuyến khích giáo viên tự làm nhiều ĐDDH để nâng cao chất lượng giảng dạy. Mỗi tổ có ít nhất 2 ĐDDH (Riêng mỗi tổ Văn, Toán có 4) có chất lượng dự thi cấp trường, trường có 10 ĐDDH dự thi cấp Quận (nếu Phòng Giáo dục và Đào tạo có tổ chức); Viết SKKN và ứng dụng SKKN: Đối với giáo viên đăng ký CSTĐ cấp cơ sở, CSTĐ cấp thành phố và đăng ký khen thưởng cấp cao mỗi người có 1 SKKN. Đối với giáo viên còn lại khuyến khích mỗi người có một SKKN hoặc một báo cáo vận dụng SKKN
- Tổ trưởng chuyên môn tìm hiểu, nắm chắc các quy chế và các nội dung chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục của tổ viên thông qua việc đối chiếu, rà soát nội dung các môn học với việc giảng dạy của tổ viên, có biện pháp điều chỉnh kịp thời đảm bảo nội dung dạy học theo hướng tích hợp, đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn tổ viên thực hiện việc điều chỉnh nội dung giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức phụ đạo tăng tiết học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp từng đối tượng học sinh, không gây quá tải. Tiếp tục thực hiện các giải pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.
- Tổ chức tăng cường tiết bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia dự thi các cấp theo kế hoạch của trường, chú trọng chế độ khen thưởng hỗ trợ tối đa giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả đạt chỉ tiêu đề ra, xây dựng đội tuyển từ lớp 6 để tham gia đầy đủ các hội thi.
- Thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương; lồng ghép, tích hợp các nội dung vào một số các môn học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức các kỳ kiểm tra an toàn, nghiêm túc ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá; đảm bảo cho kết quả thực sự khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh, phản ánh đúng chất lượng và có tác động tích cực đến việc dạy và học.
- Các tổ chuyên môn vận động, giúp đỡ tổ viên để có nhất 50% giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, số giáo viên được công nhận dạy giỏi cấp trường đạt ít nhất 30% trên tổng số giáo viên toàn trường; vận động 100% giáo viên dạy giỏi cấp trường tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận;
- Vận động giáo viên tham gia đầy đủ các hội thi khác do ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các ban, ngành khác tổ chức
- Giáo viên bộ môn xây dựng thái độ và động cơ học tập đúng đắn cho học sinh lồng ghép qua các tiết lên lớp. Chú trọng giáo dục tư tưởng, đạo đức học sinh. Giáo viên bộ môn tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.
- Tăng cường vai trò của Giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
4.3. Công tác giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, phân luồng học sinh:
4.3.1. Yêu cầu:
- Về giáo dục hướng nghiệp; dạy nghề phổ thông : Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên học tập, nghiên cứu các văn bản về công tác giáo dục hướng nghiệp nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, nội dung, tầm quan trọng và biện pháp thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
- Về phân luồng học sinh: Mục tiêu nhằm thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh và Quận Bình Tân; trước mắt giúp CMHS và học sinh định hướng đúng hướng đi sau tốt nghiệp THCS theo thực lực của học sinh
4.3.2. Biện pháp:
- Về giáo dục hướng nghiệp; dạy nghề phổ thông :
+ Đa dạng hóa các hình thức hướng nghiệp; thực hiện công tác hướng nghiệp thường xuyên, liên tục trong suốt năm học. Tổ chức giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh theo tinh thần lồng ghép và tích hợp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục hướng nghiệp.
+ Thực hiện đầy đủ các bài hướng nghiệp cho học sinh lớp 9; tổ chức cho học sinh thảo luận về chọn nghề; tổ chức công tác tư vấn nghề cho học sinh mỗi học kỳ 2 lần ... giúp thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo
+ Thực hiện đúng quy chế chuyên môn về dạy nghề phổ thông; tư vấn cho học sinh trước khi chọn nghề theo học ; tăng cường kiểm tra, khảo sát để nâng cao chất lượng dạy nghề
- Về phân luồng học sinh: Đầu năm nhà trường thống kê, phân loại học sinh, chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm có khả năng tiếp tục học bậc trung học phổ thông: gồm những học sinh khá, giỏi, có kiến thức vững chắc, gia đình có điều kiện kinh tế.
+ Nhóm kiến thức không vững chắc, không hệ thống, gia đình thiếu điều kiện kinh tế cho con em tiếp tục học lâu dài.
Đối chiếu với kết quả học kỳ 1, trường mời CMHS đến trao đổi về việc nên cho các em có kiến thức chưa vững chắc sau khi tốt nghiệp THCS sẽ theo học các trường trung cấp nghề. Trong học kỳ 2, nhà trường mời một số trường Cao đẳng, trung cấp nghề đến tư vấn cho học sinh và CMHS. Ngoài ra trong năm học trường sẽ tổ chức cho các học sinh lớp 8, 9 tham quan cơ sở sản xuất tại địa phương, tham quan trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TP HCM, xem phim về các trường nghề trong thành phố. Nhà trường sẽ thực hiện phân luồng mạnh cho HS sau khi TNTHCS.
4.4. Việc dạy các môn tự chọn:
4.4.1. Yêu cầu:
Nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, kỹ năng; nâng cao kiến thức, kỹ năng một số môn học và hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, góp phần hướng nghiệp cho học sinh.
4.4.2. Biện pháp:
- Căn cứ tình hình thực tế của học sinh, theo yêu cầu của học sinh và yêu cầu giáo dục của nhà trường, năm học 2015 – 2016, trường tổ chức dạy môn tự chọn: tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh cho học sinh khối 6, 7; Tiếng Anh, Toán cho học sinh khối 9, 9; Nghề cho học sinh khối 8.
- Mỗi 2 tháng/lần, các giáo viên dạy tự chọn có báo cáo sơ kết tình hình học tập của học sinh; mỗi học kỳ nhà trường tiến hành sơ kết công tác dạy tự chọn. Ít nhất mỗi học kỳ 1 lần nhà trường tổ chức thăm dò, thu thập ý kiến của học sinh về việc dạy và học tự chọn
4.5. Công tác giáo dục vệ sinh, sức khỏe; văn thể mỹ:
4.5.1. Yêu cầu:
- Về công tác giáo dục vệ sinh, sức khỏe: Nhằm mục đích giáo dục học sinh hiểu biết về vệ sinh, sức khỏe; hình thành thói quen tự rèn kuyện, chăm sóc sức khỏe cho cá nhân và tham gia xây dựng nếp sống văn minh đô thị
- Về công tác giáo dục văn thể mỹ: Nhằm hình thành thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh cho học sinh, tổ chức các hoạt động TDTT, văn nghệ, sinh hoạt câu lạc bộ năng khiếu... để thu hút mọi học tham gia vào sân chơi lành mạnh, bổ ích, qua các hoạt động này trường phát hiện, bồi dưỡng các học sinh có năng khiếu tham gia các đội tuyển học sinh giỏi, giải vô địch TDTT học sinh...
4.5.2. Biện pháp:
- Về công tác giáo dục vệ sinh, sức khỏe:
+ Tổ chức khám sức khoẻ ban đầu cho 100% học sinh và theo dõi sự phát triển thể chất của học sinh ngay từ lớp đầu cấp, tổng kết đánh giá vào cuối năm học.
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương tổ chức các hoạt động: triển lãm; nói chuyện chuyên đề; thi tìm hiểu về vệ sinh, sức khỏe, môi trường ...
+ Thực hiện bảng tin vệ sinh, sức khỏe; hàng tháng tổ chức phát động học sinh viết bài, sưu tầm tranh, ảnh theo chuyên đề như phòng chống bệnh mắt, cong vẹo cột sống, dịch cúm, sốt xuất huyết và các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm khác.
+ Giáo dục học sinh thực hiện tốt các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường theo lời dạy của Bác Hồ “Giữ gìn vệ sinh thật tốt”. Thường xuyên thực hiện vệ sinh môi trường trong trường học
+ Ban giáo dục sức khỏe và kiểm tra YTHĐ thường xuyên kiểm tra môi trường sư phạm, sửa chữa, khắc phục kịp thời các hạn chế, khuyết điểm
+ Trang bị dụng cụ y tế cần thiết đầy đủ; lập hồ sơ khám sức khỏe ban đầu cho học sinh toàn trường; đảm bảo vệ sinh môi trường, ánh sáng, chỗ ngồi học tập
+ Chi hội chữ thập đỏ trường học thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo về công tác Chữ thập đỏ trường học năm học 2015 – 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phát triển hội viên trong CB, VC và học sinh. Tập huấn về kỹ năng, tổ chức, phân công cụ thể đội sơ cấp cứu để các em sẵn sàng tham gia ứng cứu khi cần thiết. Vận động CB, VC tham gia hiến máu nhân đạo
+ Xây dựng trường học an toàn theo quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT, ngày 22/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có phương án sẵn sàng ứng phó với những trường hợp khẩn cấp phòng chống dịch bệnh.
+ Thực hiện việc kiểm tra đánh giá xếp loại thể lực học sinh theo quyết định 53/2008/QĐ/BGD-ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Về công tác giáo dục văn thể mỹ
+ Đẩy mạnh các hoạt động Văn – Thể - Mỹ và phong trào thể dục, thể thao trong học sinh qua đó. Giáo viên thể dục, âm nhạc và mỹ thuật đảm bảo dạy đầy đủ chương trình bộ môn chính khóa; tổ chức tốt các CLB năng khiếu TDTT, văn nghệ, hội họa,nét vẽ xanh ; tổ chức tập luyện và dự thi tất cả các giải do Phòng Giáo dục và Đào tạo và trung tâm Văn hóa TDTT Quận Bình Tân tổ chức; tổ chức các hoạt động thi đấu giao hữu TDTT, trò chơi dân gian, các cuộc thi vẽ, hát nhằm mục đích xây dựng môi trường thân thiện, tính gắn bó trong tập thể học sinh
+ Đảm bảo trang thiết bị tối thiểu cho tập luyện TDTT, cho việc giảng dạy âm nhạc và mỹ thuật theo chương trình, sách giáo khóa mới
+ Tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi Văn hay chữ tốt , thi viết thư UPU, giải Lê Quý Đôn trên báo Khăn quàng đỏ. Tổ chức xen kẻ hàng tháng các cuộc thi: đố em, thi kiến thức tổng hợp về VTM, thi hát, thi vẽ.... nhằm xây dựng không khí vui tươi, gắn bó với trường, lớp
4.6. Công tác tổ chức, nhân sự
4.6.1. Yêu cầu:
- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL về năng lực chuyên môn; năng lực đổi mới phương pháp quản lý và các phương pháp dạy học, kiểm đánh giá, chủ nhiệm lớp.
- Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn
- Nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý lớp, phối hợp với các lực lượng giáo dục để giáo dục toàn diện cho học sinh.
4.6.2. Biện pháp:
- CBQL thực hiện đúng chế độ hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ; chú trọng diện kiểm tra chuyên đề về chuyên môn: soạn, giảng, cho điểm, đánh giá, xếp loại, dạy thêm, học thêm ... ; tổ chức nhiều hình thức và biện pháp kiểm tra để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra.
- Rà soát đề án quy hoạch đội ngũ giai đoạn 2015 – 2017 đã thông qua HĐSP ngày 15/3/2015 và đã báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo ngày 28/3/2015 và sẽ tiếp tục phát triển đội ngũ kế cận CBQL trong giai đoạn 2015-2020.
4.7. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
4.7.1. Yêu cầu:
Nhằm mục đích xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
4.7.2. Biện pháp:
- Căn cứ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp.
- Tiếp tục thực hiện các công việc theo chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp: Thành lập hội đồng tự đánh giá; nhóm thư ký, các nhóm công tác; Phân công hội đồng tự đánh giá; nhóm thư ký, các nhóm công tác; Tập huấn nghiệp vụ cho hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, các nhóm công tác; Dự kiến thời gian làm việc và các việc cần làm; Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; Dự kiến các minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; Hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá giai đoạn 2015-2020.
4.8. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
4.8.1. Công tác thư viện, thiết bị:
4.8.1.1. Yêu cầu:
- Công tác thư viện: Thực hiện chức năng thư viện trường học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, kiến thức pháp luật cho CB, VC; giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh
- Công tác thiết bị: Đảm bảo điều kiện cho giáo viên thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: có ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành để nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện phương pháp “học đi đôi với hành”
4.8.1.2. Biện pháp:
- Công tác thư viện:
+ Giới thiệu nội dung sách mới, các thông tin hữu ích trên bảng tin thư viện để giáo viên, học sinh tìm đọc, nghiên cứu.
+ Tổ chức các cuộc nói chuyện, giới thiệu sách cho giáo viên và học sinh trong các buổi họp HĐSP, tiết sinh hoạt đầu tuần để nâng cao hiệu quả khai thác thư viện; tổ chức hội nghị bạn đọc, câu lạc bộ bạn đọc.
+ Tuyên truyền, vận động giáo viên, học sinh đọc và tìm hiểu các sách, báo, tài liệu pháp lý của tủ sách pháp luật.
+ Mỗi học kỳ ít nhất 1 lần, bổ sung các loại sách, báo; thực hiện đủ số lượng, loại theo quyết định 01 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo các loại báo, tạp chí phục vụ giáo viên, nhân viên như: báo Pháp luật; báo Phụ nữ; báo Đảng, báo ngành.
- Công tác thiết bị:
+ Đảm bảo đủ ĐDDH theo danh mục ĐDDH tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định kỳ bổ sung ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành theo yêu cầu của chương trình
+ Tổ chức thi làm ĐDDH hàng năm, vận động giáo viên làm ĐDDH để nâng cao chất lượng giảng dạy
+ Tham mưu cho BGH về việc sử dụng ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành của giáo viên; tham mưu cho BGH về nhận định, đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên với ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành hiện có
4.8.2. Công tác xây dựng, sửa chữa CSVC, môi trường sư phạm:
4.8.2.1. Yêu cầu:
- Công tác xây dựng, sửa chữa CSVC
+ Đảm bảo CSVC, trang thiết bị, bàn ghế, ánh sáng cho các phòng học, phòng làm việc, phòng bộ môn, phòng chức năng.
+ Sử dụng tốt thiết bị, ĐDDH trong hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập của học sinh
- Xây dựng môi trường sư phạm
+ Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp CSVC để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và tạo cảnh quan, môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn“ để học sinh gắn bó với trường lớp
+ Chú trọng vệ sinh môi trường, chống tình trạng ô nhiễm, nóng bức làm học sinh bị ức chế
4.8.2.2. Biện pháp:
- Công tác xây dựng, sửa chữa CSVC:
+ Thường xuyên sửa chữa, tu bổ bàn ghế học sinh, đảm bảo ánh sáng ở các phòng học đạt tiêu chuẩn; nạo, vét cống, rãnh tránh tình trạng bị ngập, úng gây mất vệ sinh và an toàn cho học sinh
+ Thường xuyên sửa chữa nhà vệ sinh học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; kiểm tra giây chống sét; chống dột
+ Sửa chữa nâng cấp phòng máy vi tính để thực hiện phổ cập tin học cho học sinh
+ Đảm bảo thiết bị chuyên dùng chữa cháy tối thiểu; lập phương án diễn tập PCCC, phương án thóat hiểm khi xảy ra sự cố cháy nổ, phương án xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẫm.
+ Làm tốt công tác xã hội hoá, kêu gọi sự ủng hộ của CMHS và các lực lượng xã hội để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học.
+ Đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị trường học để phục vụ tốt yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, phục vụ sinh hoạt của giáo viên và các phong trào của học sinh
- Xây dựng môi trường sư phạm
+ Thường xuyên tu bổ nhà vệ sinh học sinh, không xảy ra ô nhiễm môi trường; thay thế, sửa chữa kịp thời vật dụng các phòng học bị hư hỏng; chú trọng xây dựng môi trường sư phạm theo quy định của phong trào thi đua “xây dựng nhà trường thân thiện học sinh tích cực“
+ Giáo dục học sinh nâng cao ý thức giữ gìn trường lớp, khu vệ sinh luôn sạch sẽ; xây dựng phong trào “lớp không rác“; trồng hoa kiểng, cây xanh để tạo cảnh quan và bóng mát
4.9. Công tác đoàn thể chính trị:
4.9.1. Đối với Chi bộ đảng CSVN:
4.9.1.1 Yêu cầu:
Chấp hành sự lãnh đạo toàn diện nhà trường của Chi bộ; tham mưu với Chi bộ các giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục tại đơn vị; hoàn thành nhiệm vụ năm học; xây dựng các đoàn thể quần chúng trong nhà trường vững mạnh
4.9.1.2 Biện pháp:
- Xây dựng đạo đức XHCN, lối sống lành mạnh cho CB, VC; vận động CB, VC tiếp tục thực hiện một cách thiết thực và hiệu quả cuộc vận động "học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; mỗi CB, VC đều có ý thức tham gia xây dựng Ðảng.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền để CB, VC trong nhà trường quán triệt và nhất trí với mục tiêu, nhiệm vụ lãnh đạo của Chi bộ;
- Trong sinh họat hội đồng sư phạm thường kỳ, nhà trường triển khai đầy đủ tinh thần các nghị quyết của các cấp ủy Đảng, vận động CB, VC thực hiện theo các nghị quyết của các cấp ủy Đảng
4.9.2. Đối với Công đoàn cơ sở:
4.9.2.1. Yêu cầu:
Phối hợp và hỗ trợ BCH Công đoàn trong việc xây dựng các tổ công đoàn vững mạnh; giữ vững danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc hàng năm. Đề nghị BCH Công đoàn tích cực vận động CB, VC thực hiện tốt phong trào “tự học, tự rèn“; tham gia bồi dưỡng chuyên môn, kiến thức pháp luật, nâng cao phẩm chất chính trị, chăm lo đời sống cho cán bộ, viên chức; vận động CB, VC tham gia quản lý nhà trường theo Luật Công đoàn; giới thiệu nhiều đoàn viên ưu tú cho Đảng ...
4.9.2.2. Biện pháp:
- Phối hợp với Công đoàn tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm“; tổ chức các đợt thi đua, các phong trào Văn - Thể - Mỹ trong CB, VC, sơ kết, tổng kết kịp thời, vận động toàn thể CB, VC hoàn thành công tác được giao.
- Thực hiện tốt công tác phát triển Đảng trong đội ngũ cốt cán; quan tâm công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CB, VC
- Tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân thực hiện tốt chức năng giám sát, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với BCH Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị CB, VC. Căn cứ nghị quyết Hội nghị CB, VC tăng cường đôn đốc, kiểm tra CB, VC thực hiện đầy đủ nội dung nghị quyết
- Thực hiện tốt nghị quyết Hội nghị CB, VC về tham quan, học tập, bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động:
4.9.3. Đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
4.9.3.1. Yêu cầu:
Thực hiện vai trò xung kích của tổ chức Đoàn trong cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục. Làm tốt công tác xây dựng Đoàn vững mạnh về chính trị; tham gia xây dựng Đảng; giáo dục, dìu dắt thiếu nhi; Tích cực vận động đoàn viên tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà trường. Kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của đoàn viên qua đó phát triển các đoàn viên ưu tú vào Đảng.
4.9.3.2. Biện pháp:
- Đề nghị BCH Chi đoàn tăng cường công tác chính trị, tư tưởng cho đoàn viên; nâng cao ý thức xây dựng Đoàn, xây dựng Đảng; liên hệ mật thiết với quần chúng, tích cực vận động đoàn viên và quần chúng hoàn thành nhiệm vụ năm học qua đó Chi đoàn có thể phát triển các quần chúng ưu tú vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, các đoàn viên ưu tú vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Ủng hộ và tạo điều kiện cho Chi đoàn có công trình thanh niên thiết thực để thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Tạo điều kiện thuận lợi để Chi đoàn giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo dức cho học sinh, thực hiện tốt chức năng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh
4.9.4. Đối với công tác khuyến học:
4.9.4.1. Yêu cầu:
Thực hiện chỉ thị số 11 của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài; giới thiệu, nhân điển hình các gương hiếu học; xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài để giúp đỡ các học sinh nghèo, hiếu học.
4.9.4.2. Biện pháp:
- Bồi dưỡng giáo viên phụ trách khuyến học về phương pháp công tác. Giáo viên phụ trách khuyến học có kế hoạch cụ thể từng tháng, từng học kỳ, kết hợp với các tổ chuyên môn chăm lo bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; có biện pháp vận động kinh phí để làm công tác khuyến học, khuyến tài.
- Phối hợp với giáo viên tư vấn học đường thực hiện việc nắm bắt hoàn cảnh gia đình, tâm tư, tình cảm của học sinh để tư vấn, giáo dục cho học sinh nhất là học sinh yếu kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em nổ lực vươn lên và không bỏ học giữa chừng
- Tuyên truyền, giới thiệu trên bảng tin nhà trường, phát thanh các gương điển hình hiếu học, vượt khó
4.9.5. Đối với Chi hội Chữ thập đỏ:
4.9.5.1. Yêu cầu:
Giáo dục học sinh truyền thống nhân ái "Thương người như thể thương thân" của dân tộc; giáo dục học sinh ý thức làm việc thiện, biết đấu tranh, lên án thái độ "vô cảm" trước nỗi đau của đồng loại.
4.9.5.2. Biện pháp:
- Phối hợp với BCH Chi hội trường để thực hiện tốt chương trình công tác của Quận Hội Chữ thập đỏ Quận Bình Tân và Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Vận động CB, VC trong nhà trường thực hiện đầy đủ nghị quyết của Chi hội trong nhiệm kỳ về phát triển hội viên, về công trình xã hội nhân đạo, nhất là về hiến máu nhân đạo ...
- Phối hợp và tạo điều kiện cho Chi hội tuyên truyền về sệ sinh, sức khỏe, phòng dịch bệnh cho học sinh; kiểm tra vệ sinh môi trường; phòng chống ngộ độc, thương tích; đảm bảo an toàn lao động và an toàn học tập cho CB, VC và học sinh
- Phát động giáo viên và học sinh xây dựng quỹ Chữ thập đỏ bằng nhiều hình thức: tiết kiệm, làm kế hoạch nhỏ, nuôi heo đất để góp phần xây dựng nhà tình nghĩa, nhà thương, góp quỹ "Vì người nghèo", chăm sóc "Địa chỉ từ thiện"
- Phối hợp với y tế trường học và trạm y tế Phường Bình Trị Đông, tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh; phòng chống các bệnh nhiệt đới, dịch cúm, sốt xuất huyết và các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm khác.Tổ chức tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu các tai nạn bất ngờ xảy ra
4.10. Công tác tham mưu; Xã hội hóa giáo dục:
4.10.1. Yêu cầu:
Tham mưu cho Đảng Ủy, UBND Phường Bình Trị Đông lãnh đạo công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn Phường nhằm bảo vệ, chăm sóc, giáo dục học sinh, xây dựng môi trường sư phạm trong và ngoài nhà trường.
4.10.2. Biện pháp:
- Đề nghị UBND Phường Bình Trị Đông hỗ trợ về an ninh, trật tự; an toàn giao thông; giải tỏa hàng rong trước cổng trường; giải quyết triệt để các điểm Internet gần cổng trường; các cơ sở sản xuất gây ồn giáp trường để đảm bảo môi trường học tập trong lành và an toàn cho học sinh.
- Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam, Chi hội khuyến học, các đoàn thể quần chúng Phường Bình Trị Đông, các nhà hảo tâm, Ban đại diện CMHS, CB, VC...hỗ trợ, trợ cấp học bỗng, bảo hiểm y tế cho học sinh nghèo;
5. Các chỉ tiêu phấn đấu:
5.1. Chỉ tiêu về học sinh:
|
Stt
|
Tiêu chí
|
Phấn đấu năm học
2014 - 2015
|
Phấn đấu năm học
2015- 2016
|
|
1
|
Lên lớp
|
99,7%
|
100%
|
|
2
|
Lưu ban
|
0,3%
|
0,0%
|
|
3
|
Bỏ học
|
0.5%
|
0.4%
|
|
4
|
Tỉ lệ tốt nghiệp THCS
|
100%
|
100%
|
|
5
|
Tỉ lệ vào lớp 10 (Công lập)
|
68,4%
|
Bằng hoặc cao hơn tỉ lệ trung bình của các trường THCS)
|
|
6
|
Học sinh giỏi cấp Quận
|
55 HS
|
Bằng hoặc cao hơn tỉ lệ trung bình của các trường THCS)
|
|
7
|
Học sinh giỏi cấp thành phố
|
16 HS
|
Bằng hoặc cao hơn tỉ lệ TB của các trường THCS)
|
|
8
|
Xếp loại học lực học sinh
|
Ghi ở phần phụ lục
|
Ghi ở phần phụ lục
|
|
9
|
Xếp loại hạnh kiểm học sinh
|
Ghi ở phần phụ lục
|
Ghi ở phần phụ lục
|
5.2. Chỉ tiêu về Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên:
|
Stt
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm học
2014 - 2015
|
Phấn đấu năm học
2015 - 2016
|
|
1
|
Giáo viên trên chuẩn (Tốt nghiệp đại học trở lên)
|
92,3% (67/73 GV)
(Do có GV CĐSP mới ra trường)
|
93% (69/77 GV)
(Do có GV CĐSP mới ra trường)
|
|
2
|
Xếp loại chuyên môn giáo viên
|
100% gv xếp loại XS
|
Bằng hoặc cao hơn năm học trước
|
|
3
|
Lao động tiên tiến
|
70/78 (89,7%)
|
Bằng hoặc cao hơn năm học trước
|
|
4
|
Chiến sĩ thi đua cơ sở
|
11/70 (15,7%)
|
Bằng hoặc cao hơn năm học trước
|
|
5
|
Chiến sĩ thi đua thành phố
|
2/11(18.1%)
|
3
|
|
6
|
Bằng khen của UBND thành phố:
|
2/11 ( 18,1%)
|
3
|
5.3. Chỉ tiêu về đơn vị, tập thể:
|
Stt
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm học
2014 - 2015
|
Phấn đấu năm học 2015 - 2016
|
|
1
|
Hiệu suất đào tạo khóa học
|
92,3%
|
92,5%
|
|
2
|
Chi bộ
|
Trong sạch vững mạnh
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
3
|
Công đoàn
|
Vững mạnh xuất sắc
|
Vững mạnh xuất sắc
|
|
4
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc
|
|
5
|
Đội TNTP Hồ Chí Minh
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc
|
|
6
|
Chi hội Chữ thập đỏ
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc
|
|
7
|
Y tế học đường
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc
|
|
8
|
Thư viện
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc
|
|
9
|
Thiết bị
|
Tốt
|
Tốt
|
|
10
|
Phong trào thể dục, thể thao
|
Tiên tiến cấp TP
|
Tiên tiến cấp TP
|
|
11
|
Phong trào xây dựng Nhà trường thân thiện – Học sinh tích cực
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc
|
|
12
|
Đơn vị
|
Tập thể LĐ xuất sắc.
|
Tập thể LĐ xuất sắc.
Huân chương lao động hạng 3
|
ªªª
Đội ngũ Cán bộ, Viên chức trường THCS Bình Trị Đông đã đạt được nhiều thành tích trong năm học 2014 – 2015. Năm học mới 2015 – 2016, tập thể Cán bộ, giáo viên, nhân viên sẽ ra sức phát huy những thành quả đã đạt được trong năm qua với phương châm chủ động, linh hoạt, sáng tạo, đoàn kết, trách nhiệm, góp phần xây dựng trường học ngày càng vững mạnh, hiệu quả hơn, lập thành tích thiết thực kỷ niệm 70 năm ngày Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2/9 ; đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020; kỷ niệm ngày thực hiện di chúc của Bác Hồ và ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5.
|
Nơi nhận :
|
|
HIỆU TRƯỞNG
|
|
|
-
|
Đ/c Trưởng Phòng GDĐT Quận Bình Tân
|
|
|
|
|
-
|
Đ/c BT Đảng Ủy & CT UBND Phường Bình Trị Đông
|
|
|
|
|
-
|
Đ/c Phó Trưởng Phòng GDĐT phụ trách cấp THCS
|
|
|
|
|
-
|
Đ/c PCT/VH-XH- UBND Phường Bình Trị Đông
|
|
Nguyễn Minh Diệp
|
|
|
-
|
Đ/c CV Phòng GDĐT phụ trách cấp THCS
|
|
|
|
|
-
|
Đ/c Phó HIệu trưởng
|
|
|
|
|
-
|
Các đ/c Chủ tịch CĐ; BT Chi đoàn
|
|
|
|
|
-
|
Các đ/c tổ trưởng CM, VP
|
|
|
|
|
-
|
Trưởng ban đại diện CMHS trường
|
|
|
|
|
-
|
Lưu
|
|
|
PHẦN PHỤ LỤC
-------------
1. Xếp loại 2 mặt giáo dục:
1.1. Xếp loại học lực học sinh cuối năm học:
|
Khối
|
Tỉ lệ đạt được năm học 2014 - 2015
|
Tỉ lệ phấn đấu năm học 2015 - 2016
|
|
Giỏi
|
Khá
|
Tr.B
|
Yếu
|
Kém
|
Giỏi
|
Khá
|
Tr.B
|
Yếu
|
Kém
|
|
Lớp 6
|
28.7
|
42.4
|
26.7
|
2.2
|
|
29.0
|
44.7
|
26.0
|
1.3
|
0.0
|
|
Lớp 7
|
25.9
|
42.6
|
27.5
|
4.1
|
|
29.0
|
42.0
|
28.8
|
2.2
|
0.0
|
|
Lớp 8
|
23.1
|
39.2
|
34.1
|
3.6
|
|
25.0
|
40.0
|
29.5
|
2.5
|
0.0
|
|
Lớp 9
|
28.3
|
39.3
|
32.3
|
0.0
|
|
28.0
|
39.0
|
33.0
|
0.0
|
0.0
|
|
T. cộng
|
26.8
|
41.3
|
29.2
|
2.6
|
0.0
|
27.5
|
41.5
|
29.5
|
1.5
|
0.0
|
|
|
TB trở lên: 97.4
|
|
TB trở lên: 98.5
|
|
1.2. Xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối năm học:
|
Khối
|
Tỉ lệ đạt được
năm học 2014 - 2015
|
Tỉ lệ phấn đấu
năm học 2015 - 2016
|
|
Tốt
|
Khá
|
Tr.B
|
Yếu
|
Tốt
|
Khá
|
Tr.B
|
Yếu
|
|
Lớp 6
|
86.3
|
13.4
|
0.3
|
|
79.0
|
21.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Lớp 7
|
85.5
|
12.6
|
1.9
|
|
91.0
|
8.0
|
1.0
|
0.0
|
|
Lớp 8
|
87.1
|
12.6
|
0.3
|
|
78.0
|
21.0
|
1.0
|
0.0
|
|
Lớp 9
|
90.3
|
9.7
|
0.0
|
|
86.0
|
14.0
|
0.0
|
0.0
|
|
T. cộng
|
86.9
|
12.4
|
0.7
|
|
83.5
|
16.0
|
0.5
|
0.0
|
|
|
Tốt + Khá: (99,3%)
|
|
|
Tốt, khá: 99.5
|
|
|
2. LỊCH THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM
TRONG NĂM HỌC 2015 – 2016
¶ ¶ ¶
|
Tháng
|
Các công tác trọng tâm
|
Phân công thực hiện
|
|
8/2015
|
* Tu bổ, sửa chữa CSVC, MTSP chuẩn bị năm học mới
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Họp HĐSP lần 1: Tập trung sau nghỉ hè, chuẩn bị năm học mới (3/8/2015)
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Chuẩn bị tựu trường (10,11,12/8/2014); HS sinh hoạt lớp
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Xây dựng kế hoạch năm học 2015 - 2016
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Khảo sát chất lượng HS đầu năm
|
* HPCM và các tổ trưởng
|
|
* Dự tổng kết năm học toàn ngành (UBND Quận); và tổng kết cấp học (THCS Bình Tân)
|
* Hiệu trưởng, CT Công đoàn, GV –HS đạt thành tích
|
|
9/2015
|
* Khai giảng năm học 2015 – 2016 (5/9/2015); Phát động tháng ATGT, tháng khuyến học
|
* BGH, tất cả CB, VC
|
|
* Bồi dưỡng HSG văn hóa và máy tính bỏ túi. VHCT,TDTT
|
* HPCM và TTCM
|
|
* Phổ biến yêu cầu thử việc và hướng dẫn thử việc
|
* Hiệu trưởng và các GV hướng dẫn, GV thử việc
|
|
* Duyệt kế hoạch năm học (………. PGD&ĐT)
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Thi VHCT và thi HSG các môn văn hóa cấp trường (đội tuyển chính thức).
|
* HPCM và cá tổ trưởng
|
|
* Đại hội CMHS các lớp (13/9); Đại hội đại biểu CMHS (13/9)
|
* Hiệu trưởng - GVCN
|
|
* Thi GV dạy giỏi cấp trường. Đăng ký thi GV dạy giỏi cấp Quận.
|
* HPCM và các tổ trưởng
|
|
* Hoàn tất mua BHTN và BHYT cho CBVC, HS
|
* YTHĐ, Kế toán
|
|
* Triển khai kế hoạch KTNB 2015 – 2016
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Tổ chức khám sức khỏe cho CBVC, HS
|
* YTHĐ
|
|
* Họp HĐSP lần 2
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Hội nghị CB, VC cấp tổ. Đăng ký thi đua năm học 2015 - 2016
|
* BCH CĐ, các tổ trưởng
|
|
* Tổ chức giới thiệu chuyên đề sách đạo đức
|
* Thư viện
|
|
*Thi HSG các môn văn hóa cấp Quận (26/9),
|
* HPCM và các tổ trưởng
|
|
*Thi các môn TDTT cấp Quận.
|
* HT và tổ trưởng TD
|
|
|
|
|
10/2015
|
* SHĐT: Phát động thi đua trong HS: "Hưởng ứng các cuộc vận động của ngành GDĐT; Xây dựng tủ sách Kim Đồng, sách đạo đức. quỹ “từ thiện”
|
* BCH Chi đoàn, TPT
|
|
10/2015
|
* SHĐT: Kỷ niệm ngày Bác Hồ gởi thư lần cuối cho ngành giáo dục (15/10/1968); Kỷ niệm ngày thành lập Hội LHPN VN 20/10
|
* BCH Chi đoàn, TPT
|
|
* SHĐT: Tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh; trường học an toàn, tập huấn chuyên đề sơ cấp cứu
|
* Tổng phụ trách,YTHĐ
|
|
* Triển lãm những hình ảnh, lời dạy của Bác Hồ với Giáo viên, học sinh
|
* TPT, Huỳnh Thị Hồng Phấn
|
|
* Triển lãm về ATGT
|
* TPT, Tổ GDCD
|
|
* Bồi dưỡng HSG,MTBT,TDTT
|
* PHTCM,Tổ trưởng
|
|
* Bồi dưỡng học sinh thi Văn hay chữ tốt. Thi Văn hay chữ tốt cấp quận (theo lịch Sở GD&&DT).
|
* PHTCM và tổ trưởng Văn
|
|
* Bồi dưỡng học sinh thi giải toán và thi tiếng Anh trên mạng. Thi giải toán và thi tiếng Anh trên mạng
|
* HPCM và các tổ trưởng,TP
|
|
* Hội nghị CB, CC, VC cấp trường
|
* Hiệu trưởng, BCH Công đoàn, Các tổ trưởng
|
|
* Hướng dẫn viết SKKN và CT khoa học
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Thành lập mạng lưới "CTV thư viện" và "CLB bạn đọc", giới thiệu sách mới.
|
* Phạm Thị Hiền
|
|
* Bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa thi thành phố.
|
* HT và các tổ trưởng
|
|
* Hội thi GV dạy giỏi cấp trường
|
* HPCM và các tổ trưởng
|
|
* Hội thi làm ĐDDH
|
* HPCM, Thiết bị
|
|
* Bổ sung sách thư viện đợt 1
|
* Phạm Thị Hiền
|
|
* Tiến hành phụ đạo; lập DS và KH xóa HS yếu
|
* HPCM, các tổ trưởng và GVBM
|
|
* Đại hội Chi đoàn; Phát động hưởng ứng các cuộc vận động; phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên, thanh niên
|
* BCH Chi đoàn
|
|
* Hoạt động thể dục, thể thao; thi các trò chơi dân gian kỷ niệm ngày thành lập Hội LHPN VN; ngày NGVN
|
* CT Công đoàn, Tổ trưởng TDTT
|
|
* Kiểm tra HSHV các lớp lần thứ 1 (tự kiểm tra)
|
* HPCM và các GVCN
|
|
* Kiểm tra môi trường sư phạm; trường học an toàn
|
* HT, Bí thư Chi đoàn, TPT, YTHĐ
|
|
* Củng cố tổ chức và hoạt động của các CLB năng khiếu
|
* Các tổ trưởng CM
|
|
* GV dạy tự chọn báo cáo tình hình học tập của học sinh trong tháng
|
* GV dạy tự chon
|
|
* Họp HĐSP lần 3
|
* Hiệu trưởng
|
|
11/2015
|
* SHĐT: Tổ chức kỷ niệm ngày NGVN. Biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể tích cực thực hiện các cuộc vận động
|
* BGH, BCH Công đoàn
|
|
* SHĐT: Thi tìm hiểu về Biển, Đảo VN
|
* Tổng phụ trách, Tổ trưởng Địa
|
|
* Triển lãm hình ảnh về Biển, Đảo VN
|
* TPT, Huỳnh Thị Hồng Phấn
|
|
* Hoạt động thể dục, thể thao; thi các trò chơi dân gian kỷ niệm ngày thành lập Hội LHPN VN; ngày NGVN
|
* CT Công đoàn, Tổ trưởng TDTT
|
|
* Thi viết về “mái trường, thầy cô và người bạn của tôi“
|
* Tổ trưởng tổ Văn
|
|
* Sưu tầm địa chỉ đỏ"; tham quan, tìm hiểu, chăm sóc di tích lịch sử địa phương;
|
* Tổng phụ trách
|
|
* Hội thảo và tư vấn hướng nghiệp lần 1 cho HS 9
|
* HPCM, tổ CN, GV TVHĐ
|
|
* Tổ chức tham quan, hướng nghiệp lần 1 cho HS khối 9
|
* HPCM, tổ trưởng CN và Ban GDHN
|
|
* Tham quan, ngoại khóa môn Sinh; Địa
|
* Tổ trưởng Sinh; Địa
|
|
* Bồi dưỡng HSG các môn văn hóa thi cấp TP
|
* HPCM, tổ trưởng và các GV bồi dưỡng
|
|
* Chuẩn bị ôn tập KT HK 1
|
* HPCM
|
|
* Sơ kết thi đua đợt 1
|
* Các tổ CM; CT Công đoàn
|
|
12/2015
|
* SHĐT: Về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
|
* Tổng phụ trách và GVCN
|
|
* SHĐT: Thi ứng xử các tình huống trong giao tiếp, giáo dục kỹ năng sống
|
* Tổ GDCD, Tổng phụ trách, tổ TVTL
|
|
* SHĐT:Giới thiệu về lịch sử QĐND VN; những chiến công của QĐND VN
|
* Tổng phụ trách
|
|
* Thi HSG máy tính bỏ túi cấp Quận
|
* PHT, tổ trưởng Toán và GV bồi dưỡng
|
|
* Triển lãm về QĐND VN; những chiến công của QĐND VN
|
* TPT, Huỳnh Thị Hồng Phấn
|
|
* Hội thảo và tư vấn hướng nghiệp lần 2 cho CMHS 6
|
* HT, HPCM, tổ CN, GV TVHĐ
|
|
* Tham quan hướng nghiệp cho HS khối 8,9
|
* PHT, tổ trưởng CN và Ban GDHN
|
|
* Thăm gia đình liệt sĩ, bà mẹ VN anh hùng, tham quan bảo tàng TPHCM , di tích lịch sử
|
* Tổng phụ trách, HS 6,7
|
|
* Xét SKKN cấp trường. Hoàn chỉnh SKKN gửi Cụm và HĐTĐ Phòng GD&ĐT
|
* Hiệu trưởng; Nguyễn Hữu Hòa CB phụ trách thi đua
|
|
* GV dạy tự chọn , tăng tiết báo cáo tình hình học tập của học sinh trong tháng
|
* GV dạy tự chọn
|
|
* Kiểm tra môi trường sư phạm; trường học an toàn
|
* HT, Bí thư Chi đoàn, TPT, YTHĐ
|
|
* Hội nghị các gương điển hình học sinh vượt khó
|
* Chi đoàn, Phụ trách khuyến học
|
|
* Kiểm tra HSHV lần 2 (GVCN KT chéo)
|
* HPCM và các GVCN
|
|
|
* Kiểm tra HK 1; hoàn thành chương trình HK 1; Vào chương trình HK 2 (29/12/2014).
|
* PHT và các tổ trưởng
|
|
* Họp HĐSP lần 4
|
* Hiệu trưởng
|
|
1/2016
|
* SHĐT: Kỷ niệm ngày HSSV
|
* Tổng phụ trách
|
|
* SHĐT: Thi hát sử ca, hát nhạc truyền thống
“Thành phố em yêu”
|
* BCH Chi đoàn, TPT, Tổ trưởng Nghệ thuật
|
|
* Triển lãm những bài "Học tập và làm theo…" tiêu biểu
|
* Bí thư Chi đoàn, TPT
GVCN
|
|
* Tiếp tục bồi dưỡng HSG thi cấp TP; Lập danh sách HSG thi cấp TP
|
* HT,HPCM và các tổ trưởng
|
|
* Giới thiệu chuyên đề sách mới
|
* Thư viện
|
|
* Thi HSG giải toán trên máy tính cấp TP (theo lịch Sở GD&ĐT).
|
* HT,PHT , tổ trưởng Toán và GV bồi dưỡng
|
|
* Sơ kết công tác dạy tự chọn, phụ đạo tăng tiết
|
* HT, HPCM và các tổ trưởng
|
|
* Sơ kết hoạt động của các CLB năng khiếu
|
* Các tổ trưởng CM, TPT
|
|
* Sơ kết công tác các bộ phận, đoàn thể
|
* Trưởng các bộ phận, đoàn thể
|
|
* Hội nghị CMHS cuối HK1; Vận động kinh phí để làm công tác khuyến học, khuyến tài
|
* Hiệu trưởng, GVCN, Tuấn phụ trách khuyến học
|
|
* Sơ kết HK 1, Sơ kết thi đua HK1; Sơ kết về thực hiện các cuộc vận động. Triển khai công tác HK 2, Phát động thi đua HK 2
|
* Hiệu trưởng, CT công đoàn và các tổ trưởng
|
|
* Kiểm kê CSVC, trang thiết bị 0g 01/01/2015
|
* Các bộ phận liên quan tổ VP
|
|
* Kiểm tra, tu bổ, sửa chữa CSVC, môi trường sư phạm
|
* Hiệu trưởng
|
|
2/2016
|
* SHĐT: Sinh họat chủ điểm ngày thành lập Đảng CSVN
|
* Toàn, Chi ủy viên
|
|
* SHĐT: Thi tìm hiểu lịch sử VN
|
* TPT, Tổ trưởng Sử
|
|
* SHĐT: Tuyên dương gương điển hình vượt khó HK 1
|
* Tổng phụ trách
|
|
* Thi viết, vẽ tranh về xây dựng và bảo vệ môi trường
|
* Các tổ trưởng Địa, Nghệ thuật
|
|
* Tham quan, ngoại khóa môn Sinh, Địa, Sử
|
* Tổ trưởng Sử,Sinh, Địa
|
|
* Tiếp tục bồi dưỡng HS thi HSG cấp TP
|
* HT,PHT và các tổ trưởng, GV bồi dưỡng
|
|
* Thi GVDG vòng 2
|
* Đ/c Nguyễn Minh Diệp và các tổ trưởng
|
|
* Kiểm tra môi trường sư phạm; trường học an toàn
|
* HT, Bí thư Chi đoàn, TPT, YTHĐ
|
|
* Kiểm tra chéo HSHV các trường
|
* HT,PHT và GVCN 9
|
|
3/2016
|
* SHĐT: Thi tìm hiểu về đất nước,biển đảo VN
|
* Tổ trưởng Sử, Địa Tổng phụ trách
|
|
* SHĐT: Tìm hiểu về Chiến dịch Hồ Chí Minh
|
* Tổ trưởng Sử, Tổng phụ trách
|
|
* SHĐT: Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS HCM
|
* Bí thư Chi đoàn
|
|
* SHĐT: Tìm hiểu về Vua Hùng dựng nước Văn Lang
|
* Tổ trưởng Sử, Tổng phụ trách
|
|
* Triển lãm về Chiến dịch Hồ Chí Minh
|
* Bí thư Chi đoàn, TPT
|
|
* Thi Nét vẽ xanh (sơ khảo) cấp TP
|
* HT, PHT vàtổ trưởng
|
|
* Thi HSG lớp 9 cấp TP (theo lịch Sở GD&ĐT).
|
*HT,PHT và các tổ trưởng
|
|
* Tổ chức Hội trại; Tổ chức chào mừng ngày thành lập Đoàn
|
* Bí thư Chi đoàn
|
|
* GV dạy tự chọn, tăng tiết phụ đạo báo cáo TK tình hình học tập của học sinh trong NH
|
* GV dạy tự chon
|
|
* Tổ chức tham quan, hướng nghiệp lần 2 cho HS khối 8, 9
|
* Tổ trưởng CN và Ban GDHN
|
|
* Sinh họat chủ điểm kỷ niệm ngày QTPN và ngày thành lập Đoàn TNCS HCM
|
* CT Công đoàn; Bí thư Chi đoàn
|
|
* Giới thiệu chuyên đề sách
|
* Thư viện
|
|
* Họp HĐSP lần 5
|
* Hiệu trưởng
|
|
4/2016
|
* SHĐT: Thi viết bài cảm nhận những bài hát giải phóng miền Nam
|
* Bí thư Chi đoàn, TPT, Tổ trưởng Nghệ thuật
|
|
* SHĐT: BC điển hình Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
|
* Tổng phụ trách
|
|
* SHĐT:Kỷ niệm ngày giải phóng miền Nam
|
* Tổng phụ trách
|
|
* Triển lãm những hình ảnh về đại thắng mùa Xuân 1975
|
* Bí thư Chi đoàn, TPT
|
|
* Thi Nét vẽ xanh cấp TP (chung khảo)
|
* HT,PHT và các GV Mỹ thuật
|
|
* Tập vượt chuẩn bị thi nghi thức Đội và CTĐ
|
* HT,PHT và Tổng phụ trách
|
|
* Kiểm tra môi trường sư phạm; trường học an toàn
|
* HT, Bí thư Chi đoàn, TPT, YTHĐ
|
|
* Ôn tập kiểm tra HK 2; Kiểm tra HK 2
|
* Đ/c Nguyễn Minh Diệp và các tổ trưởng
|
|
* Tổng kết hoạt động của các CLB năng khiếu
|
* Các tổ trưởng CM
|
|
5/2016
|
* SHĐT: Tuyên dương gương điển hình vượt khó HK 2
|
* Tổng phụ trách
|
|
* SHĐT: Kỷ niệm ngày thành lập Đội TNTP HCM
|
* Tổng phụ trách
|
|
* SHĐT: Kỷ niệm ngày sinh Bác Hồ
|
* Tổng phụ trách
|
|
* Triển lãm những hình ảnh, lời dạy của Bác hồ với thiếu niên, nhi đồng
|
* TPT, Huỳnh Thị Hồng Phấn
|
|
* Hoàn tất kiểm tra HK 2
|
HT,PHT tổ trưởng CM
|
|
* Đại hội CNBH
|
* Bí thư Chi đoàn, Tổng phụ trách
|
|
* Hội nghị CMHS cuối năm học
|
* BGH và GVCN
|
|
* Lễ tri ân và trưởng thành của HS lớp 9
|
HT,PHT,TPT, GVCN
|
|
* Bế giảng năm học 2015 – 2016
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Xét kết quả giáo dục năm học 2015 – 2016; Phổ biến kế hoạch thi lại
|
* BGH và các GVCN
|
|
* Tổng kết thi đua năm học 2015 – 2016
|
* Hiệu trưởng, CT Công đoàn
|
|
* Báo cáo tổng kết năm học 2015 – 2016
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Tổng kết thực hiện các cuộc vận động
|
* Hiệu trưởng, CT Công đoàn
|
|
* Hội nghị CMHS lớp 9 cuối năm, phổ biến việc tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2016 – 2017
|
* BGH và GVCN 9
|
|
* Kiểm kê CSVC, trang thiết bị cuối năm học
|
* Các bộ phận liên quan của tổ VP
|
|
* Đề nghị nhân sự HĐ xét TN THCS năm học 2015 - 2016
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Lập danh sách cán bộ, giáo viên tham gia HĐCT TN THPT, nghề phổ thông, tuyển sinh lớp 10 năm học 2016 - 2017
|
* PHT
|
|
* Họp HĐSP lần 6
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Kiểm tra, tu bổ, sửa chữa CSVC, môi trường sư phạm
|
* Hiệu trưởng
|
|
6/2016
|
* Báo cáo thi đua – đánh giá CBVC; Hoàn thành các báo cáo cho Phòng GD&ĐT
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Thi nghề phổ thông (theo lịch Sở GD&ĐT)
|
* PHT và tổ trưởng CM
|
|
* Đề nghị nhân sự HĐ tuyển sinh lớp 6 năm học 2016 - 2017
|
* Hiệu trưởng
|
|
* Xét TN THCS năm học 2015 – 2016
|
* Hiệu trưởng; HĐ xét TN
|
|
* Ôn tập thi lại, tổ chức thi lại cho học sinh lớp 6, 7, 8.
|
* HT,PHT, GVCN, GVBM ôn thi
|
|
* Ôn tập cho học sinh dự tuyển sinh 10.
|
* HT, PHT, GVCN, GVBM ôn thi
|
|
* Tham gia công tác coi thi, chấm thi: TNTHPT, Tuyển sinh 10.
|
* PHT
|
|
7/2016
|
|
|
|
* Báo cáo kết quả HS thi lại. Cập nhật số liệu HS lưu ban, lên lớp.
|
* HT,PHT và các tổ trưởng
|
|
* Tổ chức tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2015 – 2016
|
* Hiệu trưởng; HĐ tuyển sinh
|
Duyệt của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Bình Tân, ngày …… tháng 9 năm 2015